Các dạng viêm xoang

1. Viêm xoang cấp tính.
 
Viêm xoang cấp tính là viêm niêm mạc xoang lần đầu mà trước đó niêm mạc hoàn toàn bình thường.
 
 
a. Triệu chứng toàn thân
 
Thường có biểu hiện một thể trạng nhiễm trùng: sốt nhẹ hoặc gai sốt, mệt mỏi, kém ăn, bạch cầu tăng trong máu…
benh-viem-xoang-nguyen-nhan-va-trieu-chung
Viêm xoang
 
b. Cơ năng
Triệu chứng đau:
– Những cơn đau là triệu chứng chính của bệnh viêm xoang. Đau dữ dội từng cơn vùng trán, má, thái dương. Ngoài cơn chỉ thấy nặng đầu.
– Viêm xoang cấp tính thường do virus, vi khuẩn xâm nhập vào ổ xoang gây ra viêm. Bệnh nhân thường dễ mắc viêm xoang cấp khi thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh, tiếp xúc với môi trường nhiều vi khuẩn, khói bụi.
– Những cơn đau gây ra do viêm xoang có thể lan đến răng, nửa đầu.
– Viêm xoang thường gây ra đau ở những khung giờ nhất định: từ 8 – 11 giờ sáng.
– Quanh mắt và mũi có cảm giác khó chịu.
 
Triệu chứng chảy mũi:
– Chảy mũi ở bệnh nhân viêm xoang thường xảy ra một hoặc hai bên (thường là hai bên).
– Khi chảy mũi, lúc đầu nước mũi loãng, về sau có thể chảy mủ đặc, mủ có màu xanh hoặc vàng làm hoen ố khăn tay, mùi tanh. Chảy xuống họng nếu là viêm xoang sau.
– Đôi khi bệnh nhân gặp phải tình trạng ngạt tắc mũi, nhất là về đêm.
 
c. Thực thể
Bệnh nhân có những điểm đau rõ rệt
– Điểm hố nanh: viêm xoang hàm.
– Điểm Grunwald: bờ trong và trên ổ mắt, viêm xoang sàng.
– Điểm EWing ( xoang trán ): đầu trong và trên cung lông mày.
  
Soi mũi trước:
– Niêm mạc hốc mũi đỏ rực.
– Các cuốn dưới và giữa sưng to.
– Khu giữa: có tiết nhầy hoặc mủ.
 
Soi mũi sau:
– Khu trên và cửa mũi sau có tiết nhầy và mủ nếu là viêm xoang sau.
 
2. Viêm xoang mạn tính.
Viêm xoang mạn tính là do viêm xoang cấp tính tái diễn nhiều lần không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Viêm xoang mạn tính thường viêm nhiễm lặp lại vài lần trong năm, dai dẳng không dứt.
 
a. Triệu chứng toàn thân
Không có gì rõ rệt ngoài triệu chứng mệt mỏi, có thể suy nhược nếu viêm xoang kéo dài. Bệnh nhân đôi khi sút cân, uể oải, ít vận động, mất ngủ.
 
b. Cơ năng
 
Chảy mũi:
– Chảy mũi là triệu chứng thường xuyên có mặt, có thể chảy hai bên hoặc một bên (do răng).
– Lúc đầu chảy mũi nhầy, sau đặc xanh hoặc vàng, mùi tanh hoặc hôi thối do bội nhiễm.
– Thường chảy ra cửa mũi trước. Có thể chảy ra cửa mũi sau rồi xuống họng (nếu là viêm xoang sàng sau).
 
Ngạt tắc mũi:
– Do phù nề niêm mạc, do tiết nhầy, mủ hoặc thoái hoá cuốn, do polype…
– Lúc đầu ngạt ít, sau tăng dần, ngạt một hoặc hai bên. Có khi tắc hoàn toàn.
– Rối loạn về ngửi: khả năng ngửi mùi của bệnh nhân giảm dần, có thể mất ngửi hoàn toàn dẫn đến điếc mũi.
 
c. Thực thể.
 
Các điểm đau: thường không rõ rệt hoặc không có.
 
Soi mũi trước: 
– Niêm mạc nhạt màu, phù nề, nhất là khe giữa, có thể tạo thành gờ Kauffmann, Polype.
– Cuốn giữa và dưới quá phát hoặc thoái hoá giống Polype.
– Khe giữa: tiết nhầy hoặc mủ chảy xuống sàn mũi.
– Có thể có Polype mũi.
 
Soi mũi sau ( viêm xoang sau ):
– Khe trên và cửa mũi sau có mủ.
– Đuôi cuốn giữa và dưới quá phát, nhạt màu, có thể thấy Polype cửa mũi sau.
Trên đây là một số dạng viêm xoang thường gặp nhất. Nhận diện sớm các dạng viêm xoang để có hướng xử lí và điều trị đúng cách là biện pháp để cải thiện sức khỏe cũng như đối phó với căn bệnh khó chịu này. Chúc bạn có nhiều sức khỏe.
CHIA SẺ NỘI DUNG

Bình luận